Các đơn vị đo thể tích và cách quy đổi giữa các đơn vị

1. Định nghĩa thể tích của một hình

Thể tích hay còn được gọi dung tích của một vật là lượng không gian mà vật ấy chiếm. Thể tích có đơn vị đo là lập phương của khoảng cách (khoảng cách mũ 3).

cac-don-vi-do-the-tich-va-cach-quy-doi-giua-cac-don-vi-voh
Thể tích hay còn được gọi dung tích của một vật là lượng không gian mà vật ấy chiếm.

Trong Hệ đo lường quốc tế, do đơn vị đo của khoảng cách là mét cho nên đơn vị đo của thể tích là mét khối, ký hiệu là m³.

2. Đơn vị đo thể tích

Bất kỳ đơn vị độ dài nào cũng có đơn vị thể tích tương ứng. Thể tích của khối lập phương có các cạnh có chiều dài nhất định.

Ví dụ: Một cen-ti-mét khối (cm³) là thể tích của khối lập phương có cạnh là một centimét (1 cm).

Trong Hệ đo lường quốc tế, đơn vị tiêu chuẩn của thể tích là mét khối (m³).

1 lít = 1 dm³ = 1000 cm³ = 0.001 m³

Vậy nên 1 m³ = 1000 lít.

m³ dm³ cm³ 1m³ = 1000dm³ 1dm³ = 1000cm³ = 1/1000m³ 1cm³ = 1/1000dm³

Nhận xét:

Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp theo.

Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1/1000 đơn vị lớn hơn tiếp theo.

3. Bài tập ứng dụng

Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ chấm:

1m³= …dm³

7,268m³ = …dm³

0,5m³ = …dm³

3m³ 2dm³ = …dm³

1dm³ = …cm³

4,351dm³ = ….cm³

0,2dm³ = …cm³

1dm³ 9cm³ = …cm³

Đáp án:

1m³ = 1000dm³

7,268m³ = 7268dm³

0,5m³ = 500dm³

3m³ 2dm³ = 3002dm³

1dm³ = 1000cm³

4,351dm³ = 4351cm³

0,2dm³ = 200cm³

1dm³ 9cm³ = 1009cm³

Câu 2: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân:

Có đơn vị đo là mét khối:

6m³ 272dm³

2105dm³

3m³ 82dm³

Có đơn vị đo là đề-xi-mét khối:

8dm³ 439cm³

3670cm³

5dm³ 77cm³

Đáp án:

6m³ 272dm³ = 6,272m³

2105dm³ = 2,105m³

3m³ 82dm³ = 3,082m³

8dm³ 439cm³ = 8,349dm³

3670cm³ = 3,67dm³

5dm³ 77cm³ = 5,077dm³

Câu 3: Đọc các số đo sau:

15m³

205m³

25100m3

0,911m³

Đáp án:

15m³: Mười lăm mét khối.

205m³: Hai trăm linh năm mét khối.

25/100m³: Hai mươi lăm phần trăm mét khối.

0,911m³: Không phẩy chín trăm mười một mét khối.

Câu 4: Viết các số đo thể tích:

Bảy nghìn hai trăm mét khối

Bốn trăm mét khối

Một phần tám mét khối

Không phẩy không năm mét khối

Đáp án:

Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m³

Bốn trăm mét khối: 400m³

Một phần tám mét khối: 1/8 m³

Không phẩy không năm mét khối: 0,05m³

Câu 5: Đổi các số đo dưới đây theo đơn vị đề bài:

a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét khối:

1cm³

5,216m³

13,8m³

0,22m³

b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là cen-ti-mét khối:

1dm³

1,969dm³

1/4 m³

19,54 m³

Đáp án:

a) Viết các số đo dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét khối:

1cm³ = 1/1000dm³ = 0,001dm³

5,216m³ = 5216dm³

13,8m³ = 13800dm³

0,22m³ = 220dm³

b) Viết các số đo dưới dạng số đo có đơn vị là cen-ti-mét khối:

1dm³ = 1000cm³

1,969dm³ = 1969cm³

1/4m³ = 250 000cm³

19,54m³ = 19 540 000cm³

Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các em học sinh nắm rõ các đơn vị đo thể tích trong bảng đơn vị đo thể tích để ứng dụng vào bài tập thực tế.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *